Việc bọc bảo ôn ống gió thải được thực hiện nhằm ngăn ngừa đọng sương và hạn chế ảnh hưởng của nhiệt truyền từ ống gió ra khu vực xung quanh.
Tuy nhiên, không phải ống gió thải nào cũng cần bảo ôn.
Điều quan trọng là phải xem xét nhiệt độ và độ ẩm của không khí thải, vị trí lắp đặt ống gió, mức chênh lệch nhiệt độ với môi trường xung quanh cùng các điều kiện về phòng cháy trước khi quyết định có cần bảo ôn hay không.
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết mục đích của việc bảo ôn ống gió thải, những trường hợp cần bảo ôn và các điểm cần lưu ý khi lựa chọn vật liệu bảo ôn.
Ống gió thải có cần bảo ôn không?
Không phải trong mọi trường hợp ống gió thải đều cần bảo ôn.
Khi chênh lệch nhiệt độ giữa không khí thải và môi trường xung quanh nhỏ, hầu như không xảy ra đọng sương hay ảnh hưởng nhiệt ra xung quanh, có thể lược bỏ việc bảo ôn.
Ngược lại, khi chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài ống lớn, khí thải có nhiệt độ cao hoặc độ ẩm cao, hoặc ống được lắp ở nơi có biến động nhiệt độ lớn như ngoài trời, thì cần bảo ôn để ngăn đọng sương và ảnh hưởng của nhiệt.
Cách xem xét theo từng trường hợp tiêu biểu như sau.
|
Điều kiện sử dụng |
Mức độ cần bảo ôn |
Lý do chính / Điểm lưu ý |
|
Thông gió, hút thải thông thường ở nhiệt độ gần nhiệt độ phòng |
Tùy điều kiện |
Nếu chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài ống nhỏ, ít xảy ra đọng sương hay ảnh hưởng nhiệt thì có thể lược bỏ bảo ôn |
|
Dẫn không khí lạnh đi qua khu vực nóng ẩm |
Cao |
Khi bề mặt ống hạ xuống dưới nhiệt độ điểm sương, có thể xảy ra đọng sương ở mặt ngoài |
|
Thải không khí ấm và ẩm ra ngoài trời vào mùa đông |
Cao |
Khí thải bị làm lạnh, có thể phát sinh đọng sương bên trong ống |
|
Khí thải có độ ẩm cao từ phòng tắm, phòng rửa v.v. |
Thường ở mức cao |
Có thể cần biện pháp chống đọng sương bên trong và chống ăn mòn |
|
Khí thải nhiệt độ cao từ khu vực bếp v.v. |
Tùy điều kiện |
Ngoài ảnh hưởng nhiệt ra xung quanh, còn cần kiểm tra tính chống cháy và khả năng vệ sinh |
|
Ống gió thải lắp đặt ngoài trời |
Tùy điều kiện |
Ngoài đọng sương do chênh lệch nhiệt độ, còn cần lưu ý chống ẩm, chống nước và lớp vỏ bọc ngoài |
Tuy nhiên, nội dung trên chỉ mang tính tham khảo chung.
Việc có thực sự cần bảo ôn hay không phải được quyết định sau khi xem xét nhiệt độ và độ ẩm của khí thải, nhiệt độ và độ ẩm xung quanh ống gió, vị trí lắp đặt cũng như ảnh hưởng nhiệt tới khu vực lân cận.
Ngoài ra, ngay cả khi cần bảo ôn thì loại vật liệu, độ dày và phương pháp hoàn thiện cũng khác nhau tùy theo mục đích và môi trường sử dụng.
Mục đích của việc bảo ôn ống gió thải
Các mục đích chính của việc bảo ôn ống gió thải như sau.
|
Mục đích |
Nội dung |
|
Ngăn đọng sương trên bề mặt ống gió |
• Hạn chế biến động nhiệt độ trên bề mặt ống gió |
|
Hạn chế nhiệt từ khí thải truyền ra xung quanh |
• Hạn chế ảnh hưởng nhiệt tới thiết bị, dây điện và vật liệu xây dựng |
|
Hạn chế biến động nhiệt độ bên trong ống gió |
• Hạn chế thay đổi nhiệt độ đột ngột khi khí thải đi qua ống |
Tuy nhiên, chỉ thi công vật liệu bảo ôn thì không thể ngăn ngừa được mọi vấn đề.
Với biện pháp chống đọng sương cần có xử lý chống ẩm; ngoài trời cần lớp vỏ bọc có khả năng chống nước; và khi phát sinh nước bên trong thì cần biện pháp thoát nước.
Ngoài ra, với các ứng dụng có không khí nhiệt độ cao hoặc chứa dầu mỡ như khí thải nhà bếp, bên cạnh bảo ôn còn phải xem xét tính chống cháy, khả năng vệ sinh và độ bền.
Điều quan trọng là lựa chọn không chỉ vật liệu bảo ôn mà cả các thông số kỹ thuật liên quan, phù hợp với điều kiện khí thải và môi trường lắp đặt.
Những trường hợp ống gió thải thường cần được bảo ôn
Việc bảo ôn ống gió thải cần được cân nhắc không chỉ dựa trên nhiệt độ và độ ẩm của không khí thải, mà còn dựa trên vị trí lắp đặt và môi trường xung quanh ống gió.
Những trường hợp đặc biệt dễ phát sinh nhu cầu bảo ôn gồm:
- Khi chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài ống gió lớn
- Khi thải không khí có nhiệt độ cao hoặc độ ẩm cao
- Khi cần hạn chế ảnh hưởng nhiệt tới khu vực xung quanh
- Khi lắp đặt ngoài trời hoặc ở nơi có biến động nhiệt độ lớn
Sau đây, chúng ta hãy cùng xem chi tiết từng trường hợp.
Khi chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài ống gió lớn
Khi chênh lệch nhiệt độ giữa dòng không khí bên trong ống và không khí xung quanh lớn, hiện tượng đọng sương rất dễ xảy ra.
Ví dụ, nếu lắp ống dẫn không khí lạnh tại khu vực nóng ẩm, bề mặt ống sẽ bị làm lạnh và có thể phát sinh đọng sương ở mặt ngoài.
Nước đọng sương nhỏ xuống vật liệu trần không chỉ gây ố, bẩn mà còn có thể dẫn đến ăn mòn ống gió và các thiết bị lân cận.
Ngược lại, khi khí thải ấm và ẩm đi qua khu vực ngoài trời vào mùa đông hoặc qua trần nhà lạnh, khí thải bị làm lạnh và có thể đọng sương bên trong ống.
Nước đọng sương tích tụ bên trong có thể gây rò rỉ nước và ăn mòn ống gió, vì vậy cần đặc biệt lưu ý.
Do đó, nhu cầu bảo ôn ống gió nhằm hạn chế phát sinh đọng sương sẽ tăng cao.
Lưu ý rằng mức độ dễ đọng sương không chỉ phụ thuộc vào chênh lệch nhiệt độ, mà còn thay đổi theo độ ẩm của khí thải, độ ẩm xung quanh và vị trí lắp đặt.
Khi thải không khí có nhiệt độ cao hoặc độ ẩm cao
Khí thải từ nhà bếp, phòng tắm, nhà máy thực phẩm hay thiết bị rửa có thể chứa nhiệt lượng lớn và nhiều hơi nước.
Khi loại khí thải này đi qua đường ống dài hoặc đoạn ống ngoài trời vào mùa đông, nhiệt độ sẽ giảm dọc đường và dễ phát sinh nước đọng sương bên trong ống.
Ví dụ điển hình là khí thải ấm và ẩm từ phòng tắm hoặc thiết bị rửa bị làm lạnh ở đoạn ống ngoài trời, dẫn đến đọng sương bên trong ống.
Tại các nhà máy thực phẩm, khí thải từ các công đoạn chứa nhiều hơi nước cũng cần được lưu ý tương tự về đọng sương bên trong.
Trong những trường hợp này, nhu cầu bảo ôn ống gió tăng cao nhằm hạn chế sự suy giảm nhiệt độ của khí thải và giảm rủi ro đọng sương bên trong.
Ngoài ra, khí thải nhà bếp không chỉ chứa hơi nước mà còn có thể chứa dầu mỡ, nên cần cân nhắc thêm các điều kiện khác so với khí thải độ ẩm cao thông thường.
Khi cần hạn chế ảnh hưởng nhiệt tới khu vực xung quanh
Với ống gió dẫn khí thải nhiệt độ cao, nhiệt sẽ truyền từ bề mặt ống ra khu vực xung quanh.
Vì vậy, nếu gần đó có dây điện, thiết bị hay vật liệu xây dựng, cần lưu ý nguy cơ xuống cấp do nhiệt và hiện tượng tăng nhiệt độ.
Bên cạnh đó, cũng có trường hợp người thi công có thể chạm phải ống gió đang nóng khi kiểm tra hoặc bảo trì.
Tại những vị trí có nhiệt độ khí thải cao và cần hạn chế ảnh hưởng nhiệt ra xung quanh, nhu cầu bảo ôn ống gió sẽ tăng cao.
Lưu ý rằng bảo ôn với mục đích cách nhiệt, chống đọng sương thông thường và lớp bọc bắt buộc vì lý do phòng cháy là hai việc khác nhau về mục đích cũng như yêu cầu tính năng.
Riêng với ống gió thải nhà bếp, tùy theo điều kiện lắp đặt và các quy định pháp luật, quy chế liên quan, có thể phải áp dụng các biện pháp phòng cháy như bảo đảm khoảng cách giữa ống gió với vật liệu dễ cháy hoặc bọc bằng vật liệu không cháy.
Thông số kỹ thuật thực tế cần được xác định dựa trên các quy định, tiêu chuẩn về xây dựng và phòng cháy chữa cháy, quy chế phòng chống cháy nổ của từng địa phương và hồ sơ thiết kế.
Khi lắp đặt ngoài trời hoặc ở nơi có biến động nhiệt độ lớn
Ống gió thải lắp đặt ngoài trời, tại hành lang thông thoáng hay trên mái chịu ảnh hưởng của bức xạ mặt trời, mưa và gió, bên cạnh sự thay đổi nhiệt độ theo mùa và theo thời điểm trong ngày.
Ví dụ, khi khí thải ấm và ẩm đi qua khu vực ngoài trời vào mùa đông, bên trong ống rất dễ đọng sương.
Ngược lại, với ống dẫn không khí nhiệt độ thấp, vào mùa hè có thể phát sinh đọng sương ở mặt ngoài.
Như vậy, ở ngoài trời hoặc trong môi trường có biến động nhiệt độ lớn, chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài ống dễ xuất hiện, làm tăng rủi ro đọng sương cả mặt trong lẫn mặt ngoài.
Do đó, nhu cầu bảo ôn ống gió nhằm hạn chế đọng sương sẽ tăng cao.
Ngoài ra, do ngoài trời còn chịu ảnh hưởng của mưa và hơi ẩm, hãy lựa chọn vật liệu bảo ôn và lớp vỏ bọc có khả năng chống nước phù hợp với môi trường lắp đặt.
Các loại vật liệu bảo ôn dùng cho ống gió thải
Việc bảo ôn ống gió thải sử dụng kết hợp "vật liệu bảo ôn" giúp hạn chế truyền nhiệt và "vật liệu vỏ bọc, hoàn thiện" giúp bảo vệ bề mặt.
Các vật liệu chủ yếu được sử dụng gồm:
- Bông thủy tinh (glass wool)
- Bông khoáng (rock wool)
- Vật liệu bảo ôn cao su xốp
- Vật liệu bảo ôn polyolefin xốp
- Vải thủy tinh phủ nhôm (aluminium glass cloth)
- Vật liệu vỏ bọc kim loại
Sau đây, chúng ta hãy cùng xem chi tiết đặc điểm của từng loại.
Bông thủy tinh (glass wool)
Bông thủy tinh là vật liệu bảo ôn được chế tạo bằng cách kéo thủy tinh thành các sợi mảnh.
Đây là vật liệu bảo ôn ống gió được sử dụng rộng rãi, có nhiều hình dạng khác nhau như dạng tấm, dạng dải, phù hợp với từng vị trí thi công.
Vật liệu này tương đối dễ thi công và phù hợp với việc bảo ôn ống gió điều hòa, thông gió thông thường.
Khi sử dụng làm biện pháp chống đọng sương, không chỉ độ dày vật liệu bảo ôn mà cả cách hoàn thiện sao cho hơi ẩm không xâm nhập vào bên trong cũng rất quan trọng.
Đặc biệt, các vị trí như mối nối, chỗ cắt, mặt bích và khu vực quanh cửa kiểm tra là những nơi lớp bảo ôn và lớp chống ẩm dễ bị gián đoạn.
Hãy thi công theo đúng thông số của vật liệu bảo ôn, vật liệu vỏ bọc và hồ sơ thiết kế để bảo đảm tính năng bảo ôn, chống ẩm liên tục đến tận các mối nối.
Bông khoáng (rock wool)
Bông khoáng là vật liệu bảo ôn được tạo ra bằng cách nung chảy khoáng chất ở nhiệt độ cao rồi kéo thành sợi.
Nhờ khả năng chịu nhiệt tốt, vật liệu này thường được dùng cho ống gió dẫn khí thải nhiệt độ cao hoặc những vị trí cần lưu ý về nhiệt.
Tuy nhiên, không phải cứ dùng bông khoáng là có thể đáp ứng mọi môi trường nhiệt độ cao.
Vì nhiệt độ chịu được, mật độ và độ dày khác nhau tùy từng sản phẩm, nên cần lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhiệt độ khí thải thực tế.
Ngoài ra, ở những nơi có yêu cầu về phòng cháy như khí thải nhà bếp, việc chỉ sử dụng bông khoáng chưa chắc đã đáp ứng được tính năng chống cháy cần thiết.
Điều quan trọng là phải kiểm tra không chỉ loại vật liệu bảo ôn mà cả độ dày, phương pháp cố định và phương pháp thi công.
Vật liệu bảo ôn cao su xốp
Vật liệu bảo ôn cao su xốp là loại vật liệu có tính đàn hồi, được tạo ra bằng cách tạo bọt cho cao su tổng hợp.
Các loại tiêu biểu gồm cao su NBR (nitrile) và cao su EPDM (ethylene propylene).
Sản phẩm có cấu trúc bọt kín có đặc điểm là hơi nước và nước khó xâm nhập vào bên trong.
Vật liệu này cũng có khả năng cách nhiệt tốt, phù hợp với biện pháp chống đọng sương cho ống gió và đường ống.
Bên cạnh đó, nhờ tính đàn hồi nên dễ thi công theo hình dạng của các đoạn cong hay mối nối.
Tuy nhiên, phạm vi nhiệt độ sử dụng, khả năng chịu thời tiết và tính chống cháy khác nhau tùy theo loại cao su và từng sản phẩm.
Đặc biệt khi sử dụng cho ống gió có nhiệt độ khí thải cao, cần kiểm tra xem sản phẩm có đáp ứng được nhiệt độ thực tế hay không.
Hãy lựa chọn sau khi xem xét vị trí thi công, các điều kiện phòng cháy cũng như tính năng bảo ôn và thông số sản phẩm cần thiết.
Vật liệu bảo ôn polyolefin xốp
Vật liệu bảo ôn polyolefin xốp được tạo ra bằng cách tạo bọt cho nhựa polyolefin như polyethylene.
Vật liệu này nhẹ, dễ gia công, có khả năng cách nhiệt và chống nước tốt.
Vì vậy, đây là vật liệu phù hợp cho việc bảo ôn, cách nhiệt ống gió và đường ống.
Các sản phẩm dạng tấm dễ cắt và dán, thuận tiện khi thi công theo hình dạng ống gió.
Tuy nhiên, phạm vi nhiệt độ sử dụng và khả năng chống cháy lan khác nhau tùy từng sản phẩm.
Do đó, vật liệu này không thể sử dụng cho mọi loại ống gió thải.
Đặc biệt tại những nơi có khí thải nhiệt độ cao hoặc có quy định về phòng cháy, cần kiểm tra nhiệt độ sử dụng và tính năng chống cháy.
Điều quan trọng là lựa chọn sản phẩm có độ dày và tính năng phù hợp với môi trường lắp đặt cũng như nhiệt độ khí thải.
Vải thủy tinh phủ nhôm (aluminium glass cloth)
Vải thủy tinh phủ nhôm là vật liệu hoàn thiện kết hợp giữa lá nhôm và vải sợi thủy tinh.
Vật liệu này chủ yếu được sử dụng dưới dạng sản phẩm bảo ôn hoàn thiện tích hợp sẵn với bông thủy tinh hoặc bông khoáng.
Vì vậy, bản thân vải thủy tinh phủ nhôm không tạo ra hiệu quả bảo ôn đầy đủ mà về cơ bản phải được sử dụng kết hợp với vật liệu bảo ôn.
Khi thi công, điều quan trọng là hoàn thiện sao cho không tạo ra khe hở tại các mối nối và phần đầu cuối.
Nếu xảy ra rách hoặc bong tại các đoạn cong, mặt bích hay khu vực quanh ty treo, hơi ẩm có thể xâm nhập qua khe hở.
Đặc biệt khi mục đích là chống đọng sương, việc bảo đảm lớp hoàn thiện bề mặt không bị gián đoạn là rất quan trọng.
Vật liệu vỏ bọc kim loại
Vật liệu vỏ bọc kim loại chủ yếu được dùng để bảo vệ lớp bảo ôn của ống gió lắp ngoài trời khỏi mưa, gió, tia cực tím và va đập.
Việc bọc bên ngoài lớp bảo ôn bằng tấm kim loại giúp hạn chế xuống cấp do môi trường ngoài trời và ngăn nước xâm nhập.
Các loại kim loại được sử dụng gồm tôn mạ và thép không gỉ.
Khi thi công, điều quan trọng là không để nước mưa xâm nhập qua các mối nối, phần đầu cuối, đoạn cong và vị trí xuyên tường.
Nếu nước lọt vào bên trong lớp vỏ bọc, tính năng của vật liệu bảo ôn sẽ suy giảm và có thể dẫn đến ăn mòn ống gió.
Vì vậy, với ống gió thải ngoài trời, cần xác định thông số kỹ thuật bao gồm cả xử lý chống ẩm, chống nước và vật liệu vỏ bọc kim loại, chứ không chỉ riêng vật liệu bảo ôn.
Các điểm cần lưu ý khi lựa chọn vật liệu bảo ôn cho ống gió thải
Vật liệu bảo ôn cho ống gió thải cần được lựa chọn sau khi xem xét nhiệt độ không khí thải, môi trường lắp đặt và tính năng bảo ôn cần thiết.
Các điểm cần lưu ý khi lựa chọn gồm:
- Lựa chọn phù hợp với nhiệt độ không khí thải
- Lựa chọn phù hợp với vị trí lắp đặt và môi trường xung quanh
- Quyết định chủng loại và độ dày theo tính năng bảo ôn cần thiết
Sau đây, chúng ta hãy cùng xem chi tiết từng điểm.
Lựa chọn phù hợp với nhiệt độ không khí thải
Khi lựa chọn vật liệu bảo ôn, trước tiên hãy xác định nhiệt độ của không khí thải.
Điểm quan trọng là phải dự tính cả những trường hợp nhiệt độ tăng cao tạm thời như khi khởi động thiết bị hoặc khi vận hành ở tải cao, chứ không chỉ khi vận hành bình thường.
Đặc biệt tại nhà bếp, thiết bị sấy hay thiết bị sản xuất, nhiệt độ khí thải có thể thay đổi tùy theo tình trạng vận hành.
Do đó, cần kiểm tra khả năng đáp ứng nhiệt độ dự kiến của không chỉ bản thân vật liệu bảo ôn, mà cả vật liệu bề mặt, băng dán, keo dán và vật liệu trám.
Ngoài ra, với khí thải chứa dầu mỡ như khí thải nhà bếp, hãy cân nhắc cả tính chống cháy và khả năng vệ sinh, bên cạnh khả năng chịu nhiệt.
Điều quan trọng là không đánh giá chỉ dựa trên chủng loại vật liệu, mà phải lựa chọn sau khi kiểm tra thông số kỹ thuật của sản phẩm thực tế sử dụng.
Lựa chọn phù hợp với vị trí lắp đặt và môi trường xung quanh
Cùng một ống gió thải, phương pháp bảo ôn phù hợp cũng thay đổi theo vị trí lắp đặt.
Không chỉ khác nhau giữa trong nhà và ngoài trời, mà ngay cả giữa trần nhà thông thường và khu vực nhiều hơi ẩm, các biện pháp cần thiết cũng không giống nhau.
Ở trong nhà, cần kiểm tra xem có đủ không gian để lắp vật liệu bảo ôn với độ dày cần thiết hay không, và có gây cản trở các thiết bị khác hoặc cửa kiểm tra hay không.
Tại những nơi người hoặc vật dễ va chạm, cần có lớp hoàn thiện bảo vệ bề mặt để vật liệu bảo ôn không bị hư hại.
Trong khi đó, ở ngoài trời hoặc nơi nhiều hơi ẩm, việc bảo vệ vật liệu bảo ôn khỏi hơi nước là rất quan trọng.
Nếu hơi ẩm xâm nhập vào vật liệu bảo ôn, vật liệu sẽ khó phát huy được tính năng vốn có, đồng thời trở thành nguyên nhân gây ăn mòn ống gió.
Vì vậy, ở ngoài trời cần kết hợp lớp chống ẩm và lớp vỏ bọc ngăn nước mưa xâm nhập theo điều kiện lắp đặt và hồ sơ thiết kế, nhằm bảo đảm tính năng cần thiết.
Hơn nữa, ở khu vực gần biển, vật liệu vỏ bọc có thể bị ăn mòn bởi muối; còn tại nhà máy thì bởi hóa chất.
Tại những nơi như vậy, việc lựa chọn vật liệu vỏ bọc chịu được môi trường xung quanh cũng rất quan trọng.
Quyết định chủng loại và độ dày theo tính năng bảo ôn cần thiết
Khi quyết định chủng loại và độ dày của vật liệu bảo ôn, hãy xác định rõ mục đích bảo ôn.
Ví dụ, tính năng cần thiết sẽ khác nhau giữa trường hợp ngăn đọng sương trên bề mặt ống gió và trường hợp hạn chế nhiệt từ khí thải nhiệt độ cao truyền ra xung quanh.
Trường hợp muốn ngăn khí thải nóng ẩm bị làm lạnh gây đọng sương bên trong ống gió cũng tương tự.
Khi quyết định chủng loại và độ dày vật liệu bảo ôn cần thiết, hãy kiểm tra chủ yếu các điểm sau.
- Nhiệt độ và độ ẩm của khí thải
- Nhiệt độ và độ ẩm xung quanh
- Chiều dài và kích thước ống gió
- Chủng loại vật liệu bảo ôn và các thông số như hệ số dẫn nhiệt
- Mục đích bảo ôn và môi trường lắp đặt
Tùy theo từng điều kiện, chủng loại và độ dày vật liệu bảo ôn cần thiết sẽ thay đổi.
Vì vậy, thay vì áp dụng cùng một độ dày cho mọi công trình, điều quan trọng là lựa chọn theo điều kiện sử dụng thực tế.
Tuy nhiên, ngay cả khi sử dụng vật liệu bảo ôn đủ dày, nếu lớp bảo ôn bị gián đoạn tại mặt bích, cửa kiểm tra hay mối nối thì vẫn có thể xảy ra đọng sương hoặc thất thoát nhiệt tại đó.
Vật liệu bảo ôn không nên chỉ được đánh giá qua chủng loại và độ dày; điều quan trọng là kiểm tra cả việc lớp bảo ôn có được liên tục hay không sau khi thi công.
Muốn giảm gánh nặng thi công ống gió thải, nên chọn ống gió có sẵn lớp bảo ôn!
Việc bảo ôn ống gió thải thường được thực hiện bằng cách đo đạc, cắt, lắp đặt vật liệu bảo ôn và xử lý mối nối ngay tại công trường sau khi đã lắp ống gió.
Tuy nhiên, tại các vị trí như trong trần, trên cao hay trong hộp kỹ thuật chật hẹp, không gian làm việc bị hạn chế nên việc thi công có thể tốn nhiều công sức.
Tại những công trình như vậy, việc sử dụng ống gió có sẵn lớp bảo ôn phù hợp với điều kiện sử dụng có thể giúp giảm bớt công việc bảo ôn tại hiện trường.
Các lợi ích chính như sau.
- Giảm bớt công việc đo đạc, cắt tại hiện trường
- Dễ rút ngắn công đoạn bảo ôn
- Dễ hạn chế sai lệch về chất lượng hoàn thiện
- Giảm bớt công việc trên cao hoặc trong không gian chật hẹp
Giải pháp này đặc biệt hiệu quả với những công trình có không gian thi công hạn chế hoặc cần rút ngắn tiến độ tối đa.
Tuy nhiên, ngay cả khi sử dụng ống gió có sẵn lớp bảo ôn, vẫn còn những phần phải xử lý tại hiện trường như mặt bích, mối nối, cửa kiểm tra và các chi tiết dị hình.
Ngoài ra, ở ngoài trời cần vật liệu vỏ bọc có khả năng chống nước, còn tại những nơi có yêu cầu phòng cháy thì cần thông số chống cháy phù hợp.
Vì vậy, khi sử dụng ống gió có sẵn lớp bảo ôn, hãy kiểm tra trước nhiệt độ và độ ẩm khí thải, vị trí lắp đặt, điều kiện phòng cháy và xác nhận sản phẩm có đáp ứng các tính năng cần thiết hay không.
Công ty TNHH Sansetsu Việt Nam không chỉ cung cấp sản phẩm tiêu chuẩn mà còn nhận chế tạo ống gió theo đơn đặt hàng riêng, phù hợp với kích thước và mục đích sử dụng tại từng công trình.
Do đảm nhận từ khâu chế tạo đến thi công ống gió, chúng tôi có thể tư vấn trọn gói cả phần ống gió và phương pháp bảo ôn theo điều kiện thực tế của công trình.
Bảo ôn và chế tạo ống gió thải – hãy đến với Công ty TNHH Sansetsu Việt Nam, đơn vị đảm nhận trọn gói từ thiết kế, sản xuất đến thi công!
Khi bảo ôn ống gió thải, điều quan trọng là xem xét tình trạng đọng sương và ảnh hưởng nhiệt tới khu vực xung quanh, từ đó lựa chọn thông số kỹ thuật phù hợp với môi trường sử dụng.
Bên cạnh chủng loại và độ dày vật liệu bảo ôn, hãy lưu ý chống ẩm, chống nước khi lắp ngoài trời và tính chống cháy, khả năng vệ sinh đối với khí thải nhà bếp.
Công ty TNHH Sansetsu Việt Nam cung cấp dịch vụ trọn gói từ thiết kế, sản xuất đến thi công cho các hệ thống điều hòa không khí, thông gió và hút khói, bao gồm cả ống gió thải.
Chúng tôi chế tạo ống gió tại nhà máy của chính mình, không chỉ cung cấp sản phẩm tiêu chuẩn mà còn nhận chế tạo sản phẩm đặt riêng theo kích thước và mục đích sử dụng của từng công trình.
Ngoài thi công ống gió, quý khách có thể trao đổi với chúng tôi trọn gói cả công tác bảo ôn, cách nhiệt và giữ lạnh.
Nếu quý khách đang băn khoăn về phương pháp bảo ôn hay thông số chế tạo ống gió thải, xin vui lòng liên hệ với Công ty TNHH Sansetsu Việt Nam.